Nghe va 9 tac dung tuyet voi tu cu nghe doi voi suc khoe

Nghệ được biết đến như một loại cây gia vị và thường thấy ở mọi gia đình, chúng có hương thơm đặc trưng vị đăng tính nóng, thường được dùng trong các món cay nóng. Bên cạnh đó củ này còn là một vị thuốc dân gian với rất nhiều công dụng. Bài viết này HoangHaiGroup sẽ chia sẽ đến bạn các tác dụng mà củ nghệ mang lại.

Thông tin về nghệ tươi

Nghệ tươi (củ nghệ) hay nghệ tây Ấn Độ; có tên khoa học là: Curcuma aromatica, Curcuma domestica, Curcuma longa. Tên khác:  Khương hoàn, Uất kim, Co hem (Mường), Co khản min (Thái), Khinh lương (Tày).

Chúng được biết đến là một loại gia vị thường thấy ở mọi gia đình; dùng làm gia vị chính trong cà ri. Nó có vị ấm, đắng và thường được sử dụng để tạo hương vị hoặc tạo màu cho bột cà ri, mù tạt, bơ, và pho mát.

Nhưng rễ củ của chúng cũng được sử dụng rộng rãi để làm thuốc. Nó chứa một hóa chất màu vàng gọi là curcumin, thường được sử dụng để tạo màu cho thực phẩm và mỹ phẩm.

Loại củ này thường được dùng để: đau viêm, như viêm xương khớp; hạ sốt, trầm cảm, cholesterol cao, bệnh về gan. Một số người sử dụng bột nghệ cho chứng ợ nóng, bệnh viêm ruột.

Đặc điểm của cây nghệ

Cây thân thảo cao từ 60cm – 1m; củ có hình trụ hoặc hơi dẹt; lá có hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, có màu xanh lục nhạt. Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên thành hình nón thưa, cánh hoa ngoài màu xanh lục, vàng nhạt, chia thành ba thùy khác nhau.

Các loại nghệ

Nghệ đỏ:

Nghệ đỏ hay nghệ nếp đỏ; loại này có lớp vỏ mỏng, củ non có màu vàng cam còn khi già có màu cam đỏ; Được trồng chủ yếu ở miền Bắc, đặc biệt vùng Khoái Châu – Hưng Yên.

Do điều kiện thổ nhưỡng nên loại này khi được trồng ở Khoái Châu mới có màu cam đỏ đặc trưng. Tinh chất Curcumin của chúng có hàm lượng cao hơn hẳn so với các giống nghệ khác.

Nghệ vàng:

Một giộng nghệ khác khá thông dụng ở nước ta. Củ được hình thành từ phần rễ cây, có hình trụ tròn được chia thành nhiều nhánh khác nhau.

Vỏ có màu nâu xám, vân ngang sẫm màu. Bên trong có màu vàng tươi. Lúc còn tươi có mùi thơm, vị cay, hơi nồng.

Nghệ đen

Nghệ đen (còn được gọi là nghệ xanh) thường được trồng ở miền Bắc; hình dáng của nó rất giống nghệ vàng nhưng bên trong thì có màu tím đậm.

Chúng chứa rất nhiều tinh dầu. Theo Đông y thì nghệ đen có tính cay, vị đắng, mùi hăng, tác dụng hành khí, thông huyết, tiêu thực mạnh, kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tiêu xơ… Tuy có nhiều công dụng nhưng lại ít được biết đến.

Nơi phân bố

Chúng bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu á như: Ấn Độ, Campuchia, Lào, Thái Lan. Cây nghệ được trồng ở hầu hết các tỉnh ở nước ta. Chúng là loài sinh trưởng và phát triển mạnh. Từ mầm ngủ của rễ củ mọc lên thành thân giả mang lá và hoa sống suốt năm, đến mùa đông thì tàn lụi.

Cây nghệ ưa khí hậu ôn hoà, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển.Thời gian thu hoạch từ khi lá ngả màu vàng, nhiều lá gốc đã khô đến hết thời gian tàn lụi. Thường vào cuối tháng 12 hàng năm.

Bộ phận được dùng làm dược liệu

Bộ phận dùng: Phần rễ củ; có thể thu hái quanh năm, khi cây đã trưởng thành.

Chế biến: thường được chế biến thành các bài thuốc, bột nghệ, gia vị, chất tạo màu,…

Thành phần hóa học

Củ nghệ chứa khoảng 5 % tinh dầu và đến 5 % curcumin, một dạng polyphenol. Curcumin là hoạt chất chính trong củ, với kí hiệu C.I. 75300, hay Natural Yellow 3. Tên hóa học của nó là (1E,6E)-1,7-bis (4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion.

Trong củ Nghệ (Curcuma longa ) có chứa: nước 13,1%; protein 6,3%; chất béo 5,1%; chất vô cơ 3,5%; sợi 2,6%; carbonhydrat 69,4% và caroten tính theo vitamin A (tinh dầu Nghệ chứa: d. phelandren 1%, d. sabinen 0,6%; cineol 1%; borneol l0,5%; zingi; beren 25%; sesquiterpen (tuemeron) 58%…

Các chất màu phenolic trong củ chủ yếu là dẫn chất của diarylheptan, 3 chất chủ yếu là curcumin, bis (4-hydroxy-cinnamoyl)- methan và 4-hydroxycinamoyl feruloyl methan.

Vị thuốc của củ nghệ

Tính vị – Quy kinh

Theo Đông y, củ nghệ có vị cay đắng, tính mát và bình. Nghệ đi vào 2 kinh Can và Tỳ.

Tác dụng dược lý

Tác dụng đối với sức khỏe như:

  • Sát trùng;
  • Sát khuẩn;
  • Lợi mật;
  • Nhuận gan;
  • Giảm đau;
  • Tan ứ;
  • Tan máu bầm;
  • Hoạt huyết;
  • Giảm viêm.

Tác dụng trong y tế như:

  • Chống oxy hóa;
  • Chống virus;
  • Chống viêm;
  • Chống ung thư;
  • Bảo vệ gan;
  • Bảo vệ thận;
  • Kháng nấm.

Tác dụng dược lý dùng để làm thuốc chữa các bệnh như:

  • Bệnh viêm da mụn trứng cá;
  • Bệnh viêm khớp;
  • Bệnh tim mạch;
  • Bệnh đau dạ dày;
  • Ung thư;
  • Bệnh về gan mật;
  • Bệnh Alzheimer;
  • Bệnh mỡ trong máu.

Tác dụng của củ nghệ

Củ này có thể được xem như là một “siêu thực phẩm” với nhiều tác dụng từ hỗ trợ sức khỏe, ẩm thực chó đến làm đẹp hay mang 1 sắc thái cho tôn giáo.

Tác dụng đối với sức khỏe

1. Chống viêm

Chất Curcumin có trong nghệ giúp Curcumin chống viêm mạnh mẽ; giúp cơ thể chống lại những tác nhân xấu bên ngoài và hỗ trợ hồi phục bên trong.

Trên thực tế, nó mạnh đến nỗi có thể đạt hiệu quả cao hơn cả một số loại thuốc chống viêm mà không có tác dụng phụ.

Nó chặn NF-kB, một phân tử đi vào nhân tế bào của bạn và bật các gen liên quan đến viêm. NF-kB được cho là đóng vai trò chính trong nhiều bệnh mãn tính.

2. Chống oxy hóa của cơ thể

Oxy hóa được cho là một trong những cơ chế đằng sau sự lão hóa và nhiều bệnh tật. Nó liên quan đến các gốc tự do, các phân tử phản ứng cao với các electron chưa ghép cặp.

Các gốc tự do có xu hướng phản ứng với các chất hữu cơ quan trọng, chẳng hạn như axit béo, protein hoặc DNA. Lý do chính chất chống oxy hóa rất có lợi là chúng bảo vệ cơ thể bạn khỏi các gốc tự do.

Curcumin là một chất chống oxy hóa mạnh có thể vô hiệu hóa các gốc tự do do cấu trúc hóa học của nó. Ngoài ra, chất curcumin giúp tăng cường hoạt động của các enzyme chống oxy hóa của chính cơ thể bạn.

3. Giảm nguy cơ mắc bệnh não

Các yếu tố gây suy nhược thần kinh có nguồn gốc từ hormone BDNF, đây là một loại hormone tăng trưởng hoạt động trong não của bạn.

Nhiều rối loạn não phổ biến có liên quan đến việc giảm mức độ hormone này, bao gồm trầm cảm và bệnh Alzheimer. Thật thú vị, chất curcumin có thể làm tăng mức BDNF trong não.

Bằng cách này, nó có thể có hiệu quả trong việc trì hoãn hoặc thậm chí đảo ngược nhiều bệnh não và giảm chức năng não liên quan đến tuổi tác.

Nó cũng có thể cải thiện bộ nhớ và làm cho bạn thông minh hơn, điều này có vẻ hợp lý do tác động của nó đối với các mức BDNF. Tuy nhiên, các nghiên cứu có kiểm soát ở người là cần thiết để xác nhận điều này ( 26 ).

4. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Chất Curcumin có trong củ nghệ có thể giúp đảo ngược nhiều bước trong quá trình bệnh tim. Lợi ích chính của curcumin khi nói đến bệnh tim là cải thiện chức năng của lớp nội mạc, đó là lớp lót của các mạch máu của bạn.

Người ta biết rằng rối loạn chức năng nội mô là nguyên nhân chính gây ra bệnh tim và liên quan đến việc nội mạc của bạn không có khả năng điều hòa huyết áp, đông máu và nhiều yếu tố khác.

Ngoài ra, curcumin làm giảm viêm và oxy hóa; cũng đóng vai trò hỗ trợ điều trị bệnh tim.

Tó lại, Curcumin có tác dụng có lợi đối với một số yếu tố được biết là có vai trò trong bệnh tim. Nó cải thiện chức năng của nội mạc và là một chất chống viêm và chống oxy hóa mạnh.

5. giúp ngăn ngừa ung thư

Curcumin đã được nghiên cứu như một loại thảo mộc có lợi trong điều trị ung thư và được chứng minh là ảnh hưởng đến phát triển và lan rộng của ung thư ở cấp độ phân tử.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể góp phần vào tiêu điệt các tế bào ung thư và làm giảm sự hình thành mạch (sự phát triển của các mạch máu mới trong khối u) và di căn của khối u.

Nó có thể ngăn ngừa ung thư xảy ra ngay từ đầu, đặc biệt là ung thư hệ thống tiêu hóa như ung thư đại trực tràng.

6. Điều trị bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer là bệnh thoái hóa thần kinh phổ biến nhất trên thế giới và là nguyên nhân hàng đầu của chứng mất trí nhớ; chưa có phương pháp điều trị tốt nào cho bệnh Alzheimer.

Do đó, ngăn chặn nó xảy ra ở nơi đầu tiên là vô cùng quan trọng. Có tin tốt là chất curcumin đã được chứng minh là vượt qua hàng rào máu não. Người ta biết rằng viêm và tổn thương oxy hóa đóng một vai trò trong bệnh Alzheimer và curcumin có tác dụng có lợi cho cả hai.

Ngoài ra, một đặc điểm chính của bệnh Alzheimer là sự tích tụ của các mớ protein gọi là mảng amyloid. Các nghiên cứu cho thấy chất curcumin có thể giúp xóa các mảng bám này.

7. Hỗ trợ cho bệnh nhân viêm khớp

Viêm khớp là một vấn đề phổ biến. Chất curcumin là một hợp chất chống viêm mạnh, nghĩa là nó có thể giúp chữa viêm khớp.

Trong một nghiên cứu ở những người bị viêm khớp dạng thấp, chất curcumin thậm chí còn hiệu quả hơn cả một loại thuốc chống viêm.

8. Chống trầm cảm

Curcumin đã cho thấy nhiều kết quả khả quan trong điều trị trầm cảm. Bệnh trầm cảm có liên quan đến việc giảm mức độ yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ não (hormone BDNF) và đồi hải mã bị thu hẹp, một vùng não có vai trò trong học tập và trí nhớ.

Curcumin tăng mức BDNF, có khả năng đảo ngược một số thay đổi này. Cũng có một số bằng chứng cho thấy chất curcumin có thể tăng cường các chất dẫn truyền thần kinh não serotonin và dopamine.

9. Làm chậm quá trình lão hóa và chống lại các bệnh liên quan đến tuổi

Nếu chất curcumin thực sự có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim, ung thư và Alzheimer, nó sẽ mang lại lợi ích rõ ràng cho tuổi thọ .

Vì lý do này, curcumin đã trở nên rất phổ biến như là một chất bổ sung chống lão hóa (49 Nguồn đáng tin cậy).

Nhưng do quá trình oxy hóa và viêm được cho là có vai trò trong sự lão hóa, chất curcumin có thể có tác dụng vượt xa việc ngăn ngừa bệnh tật (50 nguồn đáng tin cậy).

Sử dụng trong ẩm thực

Chúng là một loại gia vị rất linh hoạt có thể được thêm vào các bữa ăn theo nhiều cách, bao gồm:

  • Thêm bột nghệ vào hỗn hợp gia vị như cà ri hoặc thịt nướng.
  • Làm nước sốt.
  • Sử dụng để ướp các loại thực phẩm.

Ngoài ra, bột nghệ còn được làm các món dinh dưỡng như:

  • Sinh tố xoài nghệ.
  • Sữa nghệ.

Tác dụng trong việc làm đẹp

1. Dưỡng da ẩm mịn

Sử dụng nghệ tươi sẽ giúp làm min, dưỡng ẩm da; tăng độ sáng cho da. Cách thức trộn 1 thìa mật ong nguyên chất với nước ép hoặc bột nghệ. Sau đó thoa lên da, để yên trong 15 phút rồi rửa sạch lại với nước ấm.

2. Trị mụn

Do có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và khử trùng mạnh nên tác dụng đối với trị mụn là rất hiệu quả, đặc biệt là loại mụn mủ, mụn bọc. Nghệ tươi có thể giả nát lấy nước thoa những nốt mụn thường xuyên là có thể làm chúng biến mất.

3. Trị nám

Điều trị nám cũng là một công dụng tuyệt vời của củ nghệ trong việc làm đẹp. Cách làm cũng khá đơn giản; bạn đem sắt lát rồi giã nhuyễn, ngâm cùng rượu và cho vào nồi nhỏ.

Sau đó đun trên lửa vừa đến khi hỗn hợp sệt lại là được, cho hỗn hợp ra chén và để nguội dần. Rửa mặt thật sạch, thoa hỗn hợp này lên da mặt kết hợp dùng đầu ngón tay xoa bóp nhẹ nhàng khu vực da bị nám. Khoảng 25 phút sau ta vệ sinh lại da mặt.

4. Làm mờ sẹo

Kết hợp nghệ và mật ong sẽ có tác dụng làm mờ sẹo dù là những vết sẹo “cứng đầu, lâu năm”

Nghệ xay nhuyễn trộn với mật ong tạo thành một hỗn hợp sệt sau đó thoa lên chỗ sẹo. Để yên trên da trong 15-20 phút rồi rửa sạch mặt, áp dụng đều đặn sẽ làm vết sẹo mờ dần và biến mất.

Được dùng trong nghi lễ

Loại thực phẩm này được coi là rất linh thiêng và cao quý, tốt lành tại Tamil Nadu và đã được sử dụng rộng rãi trong các nghi lễ khác nhau trong hàng ngàn năm. Thậm chí ngày nay, chúng còn được sử dụng trong lễ cưới và nghi lễ tôn giáo.

Nghệ đã đóng một vai trò quan trọng trong Ấn Độ giáo và tín ngưỡng người Tamil.

Bài thuốc sử dụng nghệ

Đơn thuốc cao dán trị nhọt:

Củ ráy 80g (một củ), Nghệ 60g (một củ), Nhựa thông 40g, Sáp ong 40g, Dầu vừng 80g. Củ ráy gọt sạch vỏ cùng giã cho thật nhỏ, cho vào nấu nhừ với nhựa thông dầu vừng và sáp ong. Lọc để nguội, phết lên giấy bản dán vào mụn nhọt.

Trị viêm gan virut cấp tính:

Nghệ 12g; nhân trần, bồ công anh, bạch mao căn mỗi vị 40g; chi tử 16g; đại hoàng, hoàng liên mỗi vị 9g. Sắc uống, ngày một thang, chia 3 lần, trước bữa ăn. Uống liền 3 – 4 tuần lễ.

Trị viêm gan mạn tính:

Nghệ 4g; côn bố, đình lịch tử mỗi vị 12g; hạt bìm bìm, hải tảo mỗi vị 10g; quế tâm 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 3 lần uống trước bữa ăn. Trị sỏi gan, sỏi mật: Nghệ, phèn chua đồng lượng 10g. Hai vị tán bột uống ngày một thang, trước bữa ăn. Nếu có mật gấu gia thêm thì càng tăng công hiệu.

Trị kinh nguyệt không đều:

Nghệ vàng, xuyên khung, đào nhân, mỗi vị 8g; ích mẫu, kê huyết đằng, mỗi vị 16g; sinh địa 12g. Sắc uống ngày một thang. Uống liền 2 – 3 tuần, trước khi có kinh. Uống vài ba liệu trình cho đến khi các triệu chứng ổn định.

Trị trướng bụng, đau bụng:

Khương hoàng hoặc Nghệ, hương phụ, sài hồ, đồng lượng 9 – 12g. Sắc uống hoặc làm thuốc bột, ngày một thang, uống trước bữa ăn 1 – 1,5 giờ.

Trị mụn nhọt, đinh độc:

Nghệ vàng 100g, củ ráy dại 150g, dầu vừng 150g, nhựa thông, sáp ong 70g. củ ráy gọt vỏ, thái mỏng, giã nát. Cho hỗn hợp này vào dầu vừng nấu nhừ. Lọc bỏ bã, thêm nhựa thông, sáp ong vào đun nóng cho tan, quấy đều để nguội, phết lên giấy bản, dán vào mụn nhọt.

Tác dụng phụ của nghệ khi sử dụng sai cách

Mặc dù nghệ mang lại lợi ích sức khỏe tiềm năng, nhưng nó tạo ra một số rủi ro đáng để xem xét trước khi tiêu thụ một lượng lớn.

Làm đau dạ dày

khi sử dụng nghệ với số lượng lớn sẽ làm kích ứng hệ tiêu hóa khiến dạ dày sản xuất nhiều axit dạ dày. Trong khi điều này giúp tiêu hóa của một số người, nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những người khác .

Đặc tính làm loãng máu

Các đặc tính thanh lọc của củ nghệ cũng có thể dẫn đến dễ chảy máu, máu loãng. Ngoài ra nếu sử dụng quá liều còn có một số tác hại, như: giảm cholesterol và giảm huyết áp.

Những người dùng thuốc làm loãng máu, chẳng hạn như warfarin (Coumadin), nên tránh tiêu thụ bột nghệ.

Kích thích các cơn co thắt

Bạn có thể đã nghe qua ăn thực phẩm có cà ri có thể kích thích chuyển dạ. Mặc dù có ít dữ liệu lâm sàng để sao lưu tuyên bố này, các nghiên cứu cho thấy chúng có thể làm giảm các triệu chứng của PMS.

Phụ nữ mang thai nên tránh bổ sung bột nghệ vì tác dụng làm loãng máu của nó. Thêm một lượng nhỏ vào thực phẩm như một loại gia vị sẽ không gây ra vấn đề sức khỏe.

Cách bảo quản nghệ tươi

  • Nghệ có thể bảo quản ở nhiệt độ bình thường. Để giữ lâu hơn bạn cũng có thể dùng giấy bạc quấn chặt và để ở nơi thoáng mát.
  • Một trong những phương pháp đơn giản để bảo quản củ nghệ là sấy hoặc phơi khô chúng.
  • Ngâm chua chúng để tận dụng được cả phần nước cũng là một cách làm khá hiệu quả. Giống như cách làm các món ngâm giấm khác, bạn chỉ cầm cho nghệ vào lọ nước giấm và ngâm trong khoảng ba tuần. Sau đó, bảo quản lọ nghệ ngâm trong tủ lạnh và dùng dần.

Câu hỏi thường gặp về Nghệ tươi

Những ai không nên sử dụng nghệ

  1. Đối với phụ nữ mang thai
  2. Đối với bệnh nhân trào ngược dạ dày
  3. Bệnh nhân bị bệnh thiếu máu
  4. Bệnh nhân mắc bệnh sỏi thận
  5. Đối với người mắc bệnh huyết áp hoặc tiểu đường
  6. Những bệnh nhân sắp tiến hành phẫu thuật

Phụ nữ mang thai có sử dụng nghệ được không

Nghệ được biết đến là một chất có thể gây kích thích tử cung, vì vậy có thể có lợi cho dòng chảy kinh nguyệt. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú cần phải cẩn thận khi dùng nghệ để tránh bất kì tác hại cho em bé.

Nghệ tươi có tác dụng gì cho da mặt

Nghệ tươi có rất nhiều lợi ích như làm liền sẹo, chữa thâm, giảm nám, dưỡng da, …. Chính vì vậy mà nghệ tươi được nhiều người biết đến như một phương thuốc tuyệt vời để chăm sóc da mặt.

Trong nghệ tươi chứa rất nhiều các dưỡng chất như cyclocurcumin, turmeron hay curcumin và  turmerin, những thành phần dinh dưỡng có khả năng ức chế các lipo và cyclo vô cùng hiệu quả; bổ sung các dưỡng chất cần thiết mà còn có thể giảm thiểu quá trình lão hóa da, kìm hãm sự hình thành các tế bào chết.

Nguồn sức khỏe uy tín: Hoanghaigroup


Nguồn tham khảo

    Cập nhật mới nhất:

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of